Điều lệ Tổng công ty LICOGI - CTCP (Phần 1)

 

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

TỔNG CÔNG TY LICOGI - CTCP

Năm 2015

 

MỤC LỤC

 

Phần mở đầu

4

Chương I. Những quy định chung

5

Điều 1. Định nghĩa và giải thích từ ngữ

5

Điều 2. Tên, hình thức, tư cách pháp nhân, trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động

7

Điều 3. Mục tiêu hoạt động

8

Điều 4. Phạm vi kinh doanh và hoạt động

9

Điều 5. Tổ chức Đảng, chính trị - xã hội trong LICOGI

9

Chương II. Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu

9

Điều 6. Vốn điều lệ

9

Điều 7. Cổ phần

10

Điều 8. Cổ phiếu

11

Điều 9. Phát hành trái phiếu

13

Điều 10. Chào bán cổ phần

13

Điều 11. Bán cổ phần, trái phiếu

14

Điều 12. Chuyển nhượng cổ phần

14

Điều 13. Mua lại cổ phần

15

Điều 14. Trả cổ tức

17

Điều 15. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

18

Chương III. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

19

Mục 1. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

19

Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

19

Điều 17. Người đại diện theo pháp luật

19

Điều 18. Con dấu

20

Mục 2. Cổ đông và đại hội đồng cổ đông

20

Điều 19. Cổ đông

20

Điều 20. Sổ đăng ký cổ đông

22

Điều 21. Quyền của cổ đông

22

Điều 22. Nghĩa vụ của cổ đông

25

Điều 23. Đại hội đồng cổ đông

25

Điều 24. Thẩm quyền triệu tập ĐHĐCĐ

26

Điều 25. Danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ

28

Điều 26. Chương trình và nội dung họp ĐHĐCĐ

29

Điều 27. Mời họp ĐHĐCĐ

30

Điều 28. Thực hiện quyền dự họp ĐHĐCĐ

30

Điều 29. Điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ

31

Điều 30. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại ĐHĐCĐ

32

Điều 31. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ

34

Điều 32. Điều kiện để nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua

34

Điều 33. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ

35

Điều 34. Biên bản họp ĐHĐCĐ

37

Điều 35. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ

38

Điều 36. Hiệu lực các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ

38

Mục 3. Ban kiểm soát

38

Điều 37. Ban kiểm soát

38

Điều 38. Tiêu chuẩn, điều kiện của Kiểm soát viên

41

Điều 39. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung Kiểm soát viên

41

Điều 40. Trưởng Ban kiểm soát

42

Điều 41. Quyền hạn và nhiệm vụ của Kiểm soát viên

43

Điều 42. Cuộc họp của Ban kiểm soát

44

Điều 43. Biên bản họp Ban kiểm soát

46

Điều 44. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

46

Mục 4. Hội đồng quản trị

47

Điều 45. Hội đồng quản trị

47

Điều 46. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên HĐQT

48

Điều 47. Tiêu chuẩn, điều kiện làm thành viên HĐQT

49

Điều 48. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên HĐQT

50

Điều 49. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐQT

51

Điều 50. Quyền hạn và nhiệm vụ của thành viên HĐQT

53

Điều 51. Cuộc họp HĐQT

54

Điều 52. Biên bản họp HĐQT

56

Điều 53. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên HĐQT

56

Mục 5. Tổng giám đốc

57

Điều 54. Tổng giám đốc

57

Điều 55. Tiêu chuẩn, điều kiện làm Tổng giám đốc

58

Điều 56. Giúp việc cho Tổng giám đốc

58

Mục 6. Thù lao, tiền lương, lợi ích khác và nghĩa vụ của Kiểm soát viên, thành viên HĐQT, Người quản lý khác

59

Điều 57. Thù lao, tiền lương, lợi ích khác của Kiểm soát viên, thành viên HĐQT và Tổng giám đốc

59

Điều 58. Công khai các lợi ích liên quan

59

Điều 59. Trách nhiệm của Người quản lý Công tycủa LICOGI

60

Điều 60. Quyền khởi kiện đối với thành viên HĐQT, Tổng giám đốc

61

Điều 61. Hợp đồng, giao dịch phải được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT chấp thuận

62

Điều 62. Sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp

62

Mục 7. Công khai thông tin của Công ty

62

Điều 63. Trình báo cáo hàng năm

63

Điều 64. Công khai thông tin của Công ty

63

Điều 65. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

64

Mục 8. Lao động và công đoàn

64

Điều 66. Lao động và công đoàn

64

Chương IV. Mối quan hệ giữa LICOGI với đơn vị thành viên

65

Điều 67. Quan hệ với đơn vị hạch toán phụ thuộc

65

Điều 68. Quan hệ với công ty con, công ty liên kết

65

Chương V. Cơ chế tài chính

66

Điều 69. Hệ thống kế toán

66

Điều 70. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh

66

Chương VI. Giải thể

67

Điều 71. Các trường hợp và điều kiện giải thể Công ty

67

Điều 72. Trình tự, thủ tục giải thể

67

Chương VII. Điều khoản thi hành

68

Điều 73. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty

68

Điều 74. Điều khoản chung

68

 

PHẦN MỞ ĐẦU

Căn cứ:

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH11 ngày 24/11/2010;

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

            Điều lệ này quy định về tổ chức, hoạt động của Tổng công ty LICOGI - CTCP và là cơ sở pháp lý cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty. Bản Điều lệ này được thông qua hợp lệ tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất của Tổng công ty LICOGI - CTCP vào ngày ___19 tháng 12 năm 2015. Các phụ lục và các văn bản sửa đổi Điều lệ (nếu có) là một phần không thể tách rời của Điều lệ này.

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Định nghĩa và giải thích từ ngữ

1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. “Cổ đông lớn” là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của LICOGI.

1.2. “Tổng cCông ty” hoặc “LICOGI”, tùy từng ngữ cảnh, được hiểu là Tổng công ty LICOGI - CTCP.

 1.3. “Công ty mẹ” là Tổng cCông ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của một công ty khác (công ty con);

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một công ty khác (công ty con);

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của một công ty khác (công ty con);

1.4. “Công ty liên kết” là doanh nghiệp mà LICOGI nắm giữ một phần vốn điều lệ và chưa đủ điều kiện để trở thành công ty mẹ.

1.5. “Đại hội đồng cổ đông”, tùy từng ngữ cảnh, được hiểu là Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) của LICOGI, hoặc đơn thuần chỉ là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần nói chung theo quy định của pháp luật.

1.6. “Đơn vị thành viên” là công ty con, công ty liên kết và đơn vị hạch toán phụ thuộc của LICOGI như: chi nhánh, văn phòng đại diện….

1.7. “Hội đồng quản trị”, tùy từng ngữ cảnh, được hiểu là Hội đồng quản trị (“HĐQT”) của LICOGI, hoặc đơn thuần chỉ là cơ quan quản trị công ty nói chung theo quy định của pháp luật.

1.8. “Không phản đối” có nghĩa là một thủ tục được quy định tại Điểm g, Khoản 3 Điều 54 Điều lệ này, theo đó, Tổng giám đốc sẽ chưa được ký bất kỳ hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn 10% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của LICOGI nếu không thuộc phạm vi phân cấp, ủy quyền thường xuyên (hoặc ủy quyền cụ thể từng lần) của HĐQT tại Quy chế quản trị nội bộ của LICOGI cho Tổng giám đốc và HĐQT chưa đưa ra ý kiến “không phản đối”. Ngay cả khi HĐQT có ý kiến “không phản đối” thì cũng chỉ được coi là một giao ước để Tổng giám đốc ký hợp đồng mà không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của HĐQT đối với các nội dung triển khai không đúng quy định của pháp luật, Điều lệ này và Quy chế quản trị nội bộ của LICOGICông ty và/hoặc gây thiệt hại cho LICOGI từ hành động ký các loại hợp đồng nói trên của Tổng giám đốc.

1.9. “Luật Doanh nghiệp” có nghĩa là Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

1.10. “Luật Chứng khoán” có nghĩa là Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH11 ngày 24/11/2010.

1.11. “Người quản lý doanh nghiệp” là người quản lý công ty bao gồm thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

1.12. “Người quản lý Công tycủa LICOGI” hoặc “Người quản lý” có nghĩa là Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện và các cá nhân giữ chức danh quản lý khác của LICOGI do HĐQT bổ nhiệm có thẩm quyền nhân danh LICOGI ký kết giao dịch của LICOGI theo quy định tại Điều lệ này.

1.13. “Người có liên quan” là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;

b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;

d) Người quản lý doanh nghiệp;

e) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Người quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

f) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản này;

g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, e, f và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;

h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty;

1.14. “Pháp luật” có nghĩa là tất cả các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác được các cơ quan Nhà nước Việt Nam ban hành theo từng thời kỳ liên quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật này.

1.15. “Quy chế quản trị nội bộ của Công ty LICOGI” có nghĩa là tất cả các quy chế, quy định, quy trình và văn bản có tính chất tương tự về điều hành, quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của LICOGI được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này, bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản nói trên.

1.16. “Tổ chức lại Công ty LICOGI” có nghĩa là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của LICOGI.

1.17. “Vốn điều lệ”, tùy từng ngữ cảnh, được hiểu là vốn điều lệ của LICOGI như quy định tại Điều 6 Điều lệ này; hoặc là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; hoặc là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

2. Trong Điều lệ này, các tham chiếu tới một hoặc một số quy định hoặc văn bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế chúng.

3. Các tiêu đề (chương, mục, điều) của Điều lệ này được sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội dung và không ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ này.

4. Trong Điều lệ này, các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán nhưng không được giải thích lại tại khoản 1 Điều này nếu không mâu thuẫn với chủ thể hoặc ngữ cảnh sẽ có nghĩa tương tự.

Điều 2. Tên, hình thức, tư cách pháp nhân, trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động

1. Tên Công ty

- Tên tiếng Việt:       Tổng công ty LICOGI - CTCP

- Tên tiếng Anh:       LICOGI  Corporation - JSC

- Tên giao dịch:        Tổng công ty LICOGI

- Tên viết tắt:            LICOGI

- Logo:

2. Hình thức, tư cách pháp nhân

LICOGI là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật khác có liên quan và Điều lệ này. LICOGICông ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trụ sở chính của LICOGI

- Địa chỉ:                    nhà G1, số 491 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Điện thoại:              (84-4) 38542365

- Fax:                          (84-4) 38542655

- Email:                      info@licogi.vn

- Website:                  www.licogi.com.vn

4. Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc là Người đại diện theo pháp luật của LICOGICông ty.

5. LICOGI có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn sản xuất - kinh doanh để thực hiện các mục tiêu hoạt động của LICOGI Công ty trong phạm vi pháp luật cho phép và phù hợp với nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT.

6. LICOGI mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật. LICOGICông ty sẽ thực hiện tất cả các khoản thanh toán và giao dịch kế toán thông qua các tài khoản này.

7. Trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc Công tyLICOGI chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo Điều 71 Điều lệ này, thời hạn hoạt động của LICOGI là vô thời hạn kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 3. Mục tiêu hoạt động

1. Mục tiêu hoạt động

a) Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận của cổ đông và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động của Công tyLICOGI;

c) Đóng góp cho xã hội;

2. Ngành nghề kinh doanh:

2. 1 Ngành nghề kinh doanh chính:

STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Chi tiết: Thi công và xử lý nền móng các loại công trình, khoan nổ mìn, các công trình ngầm

4390

(chính)

2

Xây dựng nhà các loại

Chi tiết: Thi công xây lắp và tổng thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp

4100

(chính)

3

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Chi tiết: Các công trình giao thông như:( đường bộ, cầu đường sắt, cầu đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, đường hầm...)

4210

(chính)

4

Xây dựng các công trình công ích

Chi tiết: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, cấp thoát nước (đê, đập, kênh, mương, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu, ống dẫn, trạm bơm),  năng lượng (thuỷ điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió), bưu điện.

4220

(chính)

5

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Thi công xây lắp các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây điện, trạm biến áp điện   

4290

(chính)

6

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Chi tiết: Lắp đặt thiết bị công trình xây dựng

4329

(chính)

7

Hoàn thiện công trình xây dựng

4330

(chính)

8

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Đầu tư kinh doanh các dự án về nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp, đầu tư và kinh doanh phát triển hạ tầng kỹ thuật

6810

(chính)

9

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Chi tiết: Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm

3510

(chính)

10

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

0810

(chính)

11

Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

2392

(chính)

12

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng

 

2395

(chính)

13

Phá dỡ

4311

14

Chuẩn bị mặt bằng

4312

15

Lắp đặt hệ thống điện

4321

16

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

4322

17

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị và công nghệ 

8299

18

Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao

2394

19

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, các chủng loại vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng

4663

20

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Kinh doanh các sản phẩm cơ khí

4669

21

Cung ứng và quản lý nguồn lao động

7830

22

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

7730

23

Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

4933

24

Vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa

5022

25

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

3600

26

Sửa chữa máy móc, thiết bị

3312

27

Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

4520

28

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng xây dựng

4659

29

Hoạt động tư vấn, quản lý

Chi tiết: Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu

7020

30

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng

7490

31

Giáo dục nghề nghiệp

Chi tiết: Đào tạo dạy nghề công nhân kỹ thuật chuyên ngành: xây dựng, cơ giới, điện, cơ khí; Đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo dục định hướng

8532

32

Đại lý du lịch

7911

33

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Chi tiết: Khách sạn, nhà nghỉ

5510

34

Hoạt động dịch vụ, phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Dịch vụ cho thuê văn phòng; Quản lý, vận hành nhà chung cư

9639

35

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:

Chi tiết: Quy hoạch, lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn; thiết kế, lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình xây dựng; quản lý dự án, giám sát kỹ thuật thi công xây dựng, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, thi công xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (không bao gồm tư vấn pháp luật)

7110

Điều 4. Phạm vi kinh doanh và hoạt động

1. LICOGI được phép tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật.

2. LICOGI có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật nếu được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT phê chuẩn theo quy định tại Điều lệ này.

3. LICOGI có phạm vi kinh doanh và hoạt động ở cả trong và ngoài nước.

Điều 5. Tổ chức Đảng, chính trị - xã hội trong LICOGI

1. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong LICOGI hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và Điều lệ của tổ chức mình.

2. LICOGI tôn trọng, tạo điều kiện và không cản trở, gây khó khăn cho người lao động khi thành lập, tham gia hoạt động trong các tổ chức nêu tại Khoản 1 Điều này. Đồng thời, trích lập, nộp kinh phí hoạt động của các tổ chức này theo đúng quy định của pháp luật.

 

Chương II. VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU

Điều 6. Vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ của LICOGI tại thời điểm Điều lệ này được ĐHĐCĐ thông qua là 900.000.000.000 đồng (Chín trăm tỷ đồng) và LICOGI không có cổ đông sáng lập.

2. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

3. LICOGI có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn phù hợp với quy định của pháp luật.

4. LICOGI có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Công ty theo quyết định của ĐHĐCĐ, với điều kiện là LICOGI đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai (02) năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và sau khi đã hoàn trả cho cổ đông vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ cùng nghĩa vụ tài sản khác;

b) Mua lại cổ phần đã phát hành theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

Điều 7. Cổ phần

1. Mỗi cổ phần của LICOGI có mệnh giá là 10.000 đồng (Mười ngàn đồng). Số lượng cổ phần của LICOGI bằng vốn điều lệ chia cho mệnh giá cổ phần.

2. Toàn bộ cổ phần của LICOGI vào ngày thông qua Điều lệ này là cổ phần phổ thông, trừ số cổ phần ưu đãi mà người lao động của LICOGI mua theo khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ và cổ phần ưu đãi cho tổ chức công đoàn của LICOGI theo Nghị định này.

3. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

4. LICOGI có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông, người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi của LICOGI gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

c) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định của pháp luật và được ĐHĐCĐ thông qua;

5. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức ổn định hàng năm, hoặc mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của LICOGI. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

6. Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được LICOGI hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

7. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do ĐHĐCĐ hoặc HĐQT quyết định theo ủy quyền của ĐHĐCĐ.

8. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ.

9. Cổ phần được quyền chào bán là tổng số cổ phần các loại mà ĐHĐCĐ quyết định sẽ chào bán để huy động vốn.

10. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho LICOGI.

11. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho LICOGI. Hết thời hạn thanh toán:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của LICOGI và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp ĐHĐCĐ hoặc HĐQT có quyết định khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác và không được hưởng các quyền liên quan đến số cổ phần này như: quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phần chào bán mới…;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và HĐQT được quyền quyết định phương án bán tiếp số cổ phần này cho cá nhân, tổ chức phù hợp;

Điều 8. Cổ phiếu

1. Cổ phiếu là chứng chỉ do LICOGI phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của LICOGI. Cổ phiếu của LICOGI có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của LICOGI;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

e) Tóm tắt thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

f) Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật và dấu của LICOGI;

g) Số đăng ký tại Sổ đăng ký cổ đông của LICOGI và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật đối với cổ phần ưu đãi (mức được biểu quyết, thời hạn hiệu lực ưu đãi biểu quyết…);

i) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và HĐQT;

2. Mỗi cổ đông sẽ được LICOGI cấp cổ phiếu theo từng loại cổ phần để ghi nhận số vốn góp. Mỗi cổ phiếu được cấp phát không được ghi nhận nhiều loại cổ phần.

3. Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có tên ghi trong Sổ đăng ký cổ đông liên quan đến bất kỳ loại cổ phần nào, sau khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần, sẽ được LICOGI cấp miễn phí một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trong vòng ba mươi (30) ngày (hoặc thời hạn dài hơn theo quy định của điều khoản phát hành hoặc của HĐQT về việc phát hành hay chuyển nhượng).

4. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do LICOGI phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của LICOGI chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.

5. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác (cháy, tẩy xóa, tiêu hủy…) thì cổ đông được LICOGI cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó và phải thanh toán cho LICOGI mọi chi phí liên quan đến việc cấp lại cổ phiếu. Đề nghị của cổ đông phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả LICOGI để tiêu hủy;

b) Cam kết về tính trung thực của thông tin kê khai đề nghị cấp lại cổ phiếu và chịu trách nhiệm về tất cả tranh chấp phát sinh (nếu có) từ việc cấp lại cổ phiếu mới;

Đối với tất cả cổ phiếu đề nghị cấp lại, LICOGI sẽ thông báo trên trang thông tin điện tử (website) của LICOGI về việc cấp lại và tối đa sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng thông báo nếu không có tranh chấp, khiếu kiện, LICOGI sẽ tiến hành cấp cổ phiếu mới. Trường hợp cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười (10) triệu đồng Việt Nam, trừ khi pháp luật có quy định khác, ngoài việc thông báo của LICOGI như quy định nói trên, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, Người đại diện theo pháp luật của LICOGI có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo trên ít nhất một (01) tờ báo của Trung ương về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng báo LICOGI mới tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới.

Điều 9. Phát hành trái phiếu:

1. LICOGI có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, phù hợp với các quy định của pháp luật. HĐQT có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu, thời điểm phát hành và phải báo cáo ĐHĐCĐ tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình nghị quyết, quyết định của HĐQT về phát hành trái phiếu.

2. Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, LICOGI không được phát hành trái phiếu nếu:

a) Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành;

b) Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba (03) năm liên tiếp trước đó;

3. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần, LICOGI sẽ thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của pháp luật có liên quan. Đồng thời, thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 10. Chào bán cổ phần

1. Chào bán cổ phần là việc LICOGI tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán ra công chúng;

c) Chào bán cổ phần riêng lẻ;

3. LICOGI thực hiện chào bán cổ phần ra công chúng và chào bán cổ phần riêng lẻ theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp LICOGI tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại LICOGI, trừ khi ĐHĐCĐ có quyết định khác.

Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì HĐQT có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại đó cho cổ đông của LICOGI hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp ĐHĐCĐ có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua Sở Giao dịch chứng khoán.

Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 20 Điều lệ này được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của LICOGI. Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, LICOGI sẽ phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. LICOGI có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trường hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 20 Điều lệ này được ghi vào Sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong Công ty.

5. LICOGI thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 11. Bán cổ phần, trái phiếu

1. Cổ phần, trái phiếu do LICOGI phát hành có thể được mua bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản phù hợp khác theo quy định của pháp luật, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT và phải được thanh toán đủ một lần.

2. HĐQT quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách kế toán của cổ phần tại thời điểm gần nhất (bao gồm giá trị vốn điều lệ và các quỹ không chia), trừ các trường hợp sau đây:

a) Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;

b) Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại LICOGI;

c) Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trường hợp này số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được ĐHĐCĐ chấp thuận hoặc ủy quyền cho HĐQT quyết định;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và ĐHĐCĐ;

Điều 12. Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng trừ các trường hợp quy định tại Điều lệ này và nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT. Đối với các trường hợp hạn chế chuyển nhượng, LICOGI sẽ ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Trừ trường hợp pháp luật hoặc ĐHĐCĐ có quy định khác:

a) Cổ phần mà cổ đông chiến lược mua khi LICOGI cổ phần hóa, phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng không được chuyển nhượng trong vòng năm (05) năm kể từ ngày LICOGI được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần;

b) Cổ phần mà người lao động của LICOGI mua ưu đãi theo khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ không được chuyển nhượng trong thời gian cam kết làm việc lâu dài. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho LICOGI toàn bộ số cổ phần đó theo giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điểm LICOGI cổ phần hóa. Nếu do LICOGI tái cơ cấu dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của pháp luật về lao động trước thời hạn cam kết thì số cổ phần này sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông;

c) Cổ phần mà tổ chức công đoàn của LICOGI mua ưu đãi khi LICOGI cổ phần hóa, phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng không được chuyển nhượng;

3. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của LICOGI và phải thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin để cập nhật vào Sổ đăng ký cổ đông theo quy định của LICOGI.

5. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, hoặc người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

6. Cổ đông có quyền tặng, cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại LICOGI cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng, cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của LICOGI và phải thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin để cập nhật vào Sổ đăng ký cổ đông theo quy định của LICOGI.

7. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và LICOGI phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

8. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông của LICOGI từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 20.  Điều lệ này được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông.

Điều 13. Mua lại cổ phần

1. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

a) Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết, quyết định về việc Tổ chức lại Công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ này có quyền yêu cầu LICOGI mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó, nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu LICOGI mua lại, và phải gửi đến LICOGI trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ĐHĐCĐ thông qua nghị quyết, quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Trừ khi pháp luật có quy định khác, trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, LICOGI mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại điểm a khoản này với giá thị trường hoặc giá thỏa thuận với cổ đông trên cơ sở giá tham chiếu do LICOGI đưa ra tại thời điểm đề nghị mua lại. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì cổ đông có thể bán số cổ phần này cho người khác hoặc LICOGI giới thiệu ít nhất ba (03) tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng, các bên sẽ sử dụng giá do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp được chọn là giá mua-bán cổ phần;

2. Mua lại cổ phần theo quyết định của LICOGI

Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, LICOGI có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức theo quy định sau đây:

a) HĐQT quyết định việc mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mười hai (12) tháng. Trường hợp khác do ĐHĐCĐ quyết định;

b) HĐQT quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Đối với cổ phần loại khác, giá mua lại là giá thỏa thuận với người sở hữu cổ phần, bảo đảm lợi ích hợp pháp của LICOGI;

c) LICOGI mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong LICOGI. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của LICOGI sẽ được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua, trừ khi pháp luật có quy định khác. Thông báo có tên, địa chỉ trụ sở chính của LICOGI, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho LICOGI.

Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được LICOGI trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày LICOGI thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc Người đại diện theo pháp luật của cổ đông. LICOGI chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

3. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

a) LICOGI chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, LICOGI vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;

b) Cổ phần được mua lại theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này  được coi là cổ phần chưa bán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. LICOGI sẽ làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được LICOGI mua lại trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác;

c) Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đầy đủ. Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với LICOGI;

d) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của LICOGI giảm hơn 10% thì LICOGI sẽ thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại;

Điều 14. Trả cổ tức

1. Cổ tức trả cho mỗi cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của LICOGI. LICOGI chỉ chi trả cổ tức của cổ phần khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ LICOGI và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, LICOGI vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn;

d) Được ĐHĐCĐ thông qua;

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của LICOGI hoặc bằng tài sản phù hợp khác theo quyết định của ĐHĐCĐ. Nếu chi trả bằng tiền thì được thực hiện bằng đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông ghi trong Sổ đăng ký cổ đông.

4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

a) Cổ tức được thanh toán đầy đủ trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày kết thúc họp ĐHĐCĐ thường niên;

b) HĐQT lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả, chậm nhất ba mươi (30) ngày trước mỗi lần trả cổ tức;

c) Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông, chậm nhất mười lăm (15) ngày trước khi thực hiện chi trả cổ tức. Thông báo có các nội dung sau đây:

- Tên và địa chỉ trụ sở chính của LICOGI;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân, hoặc

- Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

- Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

- Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

- Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch HĐQT và Người đại diện theo pháp luật của LICOGI;

5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ LICOGI.

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, LICOGI không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này và phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Điều 15. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định của pháp luật và Điều lệ này thì các cổ đông phải hoàn trả cho LICOGI số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho LICOGI thì tất cả thành viên HĐQT phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của LICOGI trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

Chương III. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

MỤC 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

LICOGI tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau đây:

a) ĐHĐCĐ;

b) Ban kiểm soát;

c) HĐQT;

c) Tổng giám đốc;

Điều 17. Người đại diện theo pháp luật

1. LICOGI có một người đại diện theo pháp luật và do HĐQT quyết định bổ nhiệm, đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật và chiến lược phát triển, yêu cầu quản trị, đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của LICOGI trong từng thời kỳ.

2. Người đại diện theo pháp luật của LICOGI phải cư trú tại Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của Người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, Người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

3. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 2 Điều này mà Người đại diện theo pháp luật chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo pháp luật trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi Người đại diện theo pháp luật của LICOGI trở lại làm việc tại LICOGI hoặc cho đến khi HĐQT quyết định cử người khác làm Người đại diện theo pháp luật.

4. Trừ khi pháp luật có quy định khác, trường hợp Người đại diện theo pháp luật bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; hoặc vắng mặt tại Việt Nam quá ba mươi (30) ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo pháp luật, HĐQT cử người khác làm Người đại diện theo pháp luật của LICOGI.

5. Trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của LICOGI;

b) Trung thành với lợi ích của LICOGI; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của LICOGI, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của LICOGI để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho LICOGI về việc mình và Người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác;

6. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại cho LICOGI do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 5 điều này.

Điều 18. Con dấu

1. HĐQT quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu của LICOGI. Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật, với nội dung thể hiện tên và mã số doanh nghiệp của LICOGI.

2. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của LICOGI thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế quản trị nội bộ của LICOGI.

3. Trước khi sử dụng, LICOGI thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng con dấu.

MỤC 2. CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Điều 19. Cổ đông

1. Cổ đông là người sở hữu tối thiểu một cổ phần của LICOGI trở lên, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Quyền và trách nhiệm nghĩa vụ của mỗi cổ đông được giới hạn theo tỷ lệ cổ phần mà cổ đông nắm giữ.

2. Cổ đông được công nhận chính thức khi đóng đủ tiền mua cổ phần và được ghi tên vào Sổ đăng ký cổ đông của LICOGI.

3. Người đại diện theo ủy quyền

a) Nếu cổ đông là tổ chức thì cổ đông đó phải chỉ định một hay nhiều Người đại diện theo ủy quyền, trong đó, cổ đông có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa ba (03) người đại diện, các cổ đông còn lại chỉ được ủy quyền cho một (01) người đại diện, trừ trường hợp ĐHĐCĐ có quyết định khác. Trường hợp có nhiều hơn một Người đại diện theo ủy quyền được chỉ định thì cổ đông phải xác định cụ thể số cổ phần cho mỗi người đại diện. Trường hợp không xác định cụ thể số cổ phần tương ứng cho mỗi Người đại diện theo ủy quyền thì số cổ phần của cổ đông sẽ được chia đều cho số lượng Người đại diện theo ủy quyền;

b) Việc chỉ định, chấm dứt hoặc thay đổi Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông phải bằng văn bản và thông báo cho LICOGI, đồng thời, chỉ có hiệu lực đối với LICOGI kể từ ngày nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông;

- Số lượng Người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần tương ứng mỗi Người đại diện theo ủy quyền;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng Người đại diện theo ủy quyền;

- Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng Người đại diện theo ủy quyền, trong đó, ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

- Họ, tên, chữ ký của Người đại diện theo pháp luật của cổ đông và của Người đại diện theo ủy quyền;

c) Việc chỉ định, chấm dứt một Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm cuối cùng trong các thời điểm sau:

- Ngày LICOGI nhận được văn bản chỉ định, thay đổi hoặc chấm dứt;

- Ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhận được văn bản chỉ định, thay đổi hoặc chấm dứt;

- Ngày khác được ghi cụ thể trong văn bản chỉ định, thay đổi hoặc chấm dứt;

d) Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và không được hưởng thù lao của LICOGI về việc thực hiện công việc ủy quyền. Đồng thời, không được ủy quyền tiếp cho người khác (bao gồm cả việc ủy quyền dự họp ĐHĐCĐ) nếu chưa được sự đồng ý của cổ đông ủy quyền và không được tham gia ứng cử với tư cách cá nhân mình;

e) Mỗi cổ đông phải bảo đảm rằng Người đại diện theo ủy quyền của mình có khả năng và mong muốn hành động với tư cách là đại diện theo ủy quyền trước ĐHĐCĐ và cam kết mình sẽ bảo đảm rằng Người đại diện theo ủy quyền đó sẽ không cố tình vắng mặt hoặc không tham dự ĐHĐCĐ mà không có lý do chính đáng nhằm ngăn cản hoạt động của LICOGI;

f) Mỗi cổ đông phải bồi hoàn cho LICOGI đối với mọi khiếu nại phát sinh từ hành động sai trái, gian lận, cố ý sai phạm do Người đại diện theo ủy quyền của mình gây ra trong thời gian người đó đại diện cho cổ đông và đối với mọi khiếu nại phát sinh từ việc bãi nhiệm Người đại diện theo ủy quyền khỏi chức vụ của người đó do sự gian lận của Người đại diện theo ủy quyền;

Điều 20. Sổ đăng ký cổ đông

1. LICOGI có trách nhiệm lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông theo quy định của pháp luật kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tệp dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông của LICOGI có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của LICOGI;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

e) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần;

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của LICOGI hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc công ty chứng khoán được LICOGI ủy quyền, phù hợp quy định của pháp luật. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của đơn vị lưu giữ.

4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với LICOGI để cập nhật vào Sổ đăng ký cổ đông. LICOGI không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

Điều 21. Quyền của cổ đông

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong các cuộc họp ĐHĐCĐ và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. Trường hợp cổ đông là tổ chức mới sáp nhập, hợp nhất hoặc thừa kế quyền và nghĩa vụ cổ đông thì cổ đông đó phải gửi cho HĐQT các văn bản có hiệu lực pháp luật về việc sáp nhập, hợp nhất hoặc thừa kế để HĐQT quyết định về cổ đông, cổ phiếu, cổ phần và các nội dung có liên quan khác đến quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật;

b) Được đề cử người vào HĐQT, Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ này;

c) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của ĐHĐCĐ;

d) Được ưu tiên mua hoặc có quyền mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong LICOGI;

e) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Điều lệ này;

f) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

g) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ LICOGI, biên bản họp ĐHĐCĐ và các nghị quyết của ĐHĐCĐ;

h) Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại LICOGI khi Công ty giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản doanh nghiệp;

i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:

a) Nhận cổ tức theo quy định của LICOGI đối với cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại LICOGI sau khi LICOGI đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại trong trường hợp LICOGI giải thể hoặc phá sản;

c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ các quyền: biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban Kiểm soát;

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ các quyền: biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.

4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất sáu (06) tháng có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát;

b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết, quyết định của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và báo cáo của Ban kiểm soát;

c) Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của LICOGI khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của LICOGI; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 4 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong các trường hợp sau đây:

a) HĐQT vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của Người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của HĐQT đã vượt quá sáu (06) tháng mà HĐQT mới chưa được bầu thay thế, trừ khi pháp luật có quy định khác;

Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ phải được lập thành văn bản và có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của LICOGI, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của HĐQT, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

6. Việc đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 4 Điều này điểm a khoản 4 Điều này được thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho HĐQT và các cổ đông dự họp biết ít nhất một (01) ngày làm việc trước ngày khai mạc ĐHĐCĐ;

b) Căn cứ số lượng thành viên HĐQT và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 4 Điều này  được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của ĐHĐCĐ làm ứng cử viên HĐQT và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của ĐHĐCĐ thì số ứng cử viên còn lại do HĐQT, Ban Kiểm soát và các cổ đông khác đề cử;

Điều 22. Nghĩa vụ của cổ đông

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và Quy chế quản trị nội bộ của LICOGI; chấp hành nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT.

2. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn mua cổ phần.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi LICOGI dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được LICOGI hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong LICOGI phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của LICOGI trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của LICOGI trong phạm vi số vốn đã góp vào LICOGI.

4. Bảo vệ uy tín, tài sản, lợi ích và giữ bí mật về các hoạt động của LICOGI.

5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh LICOGI dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với LICOGI;

6. Cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin để ghi vào Sổ đăng ký cổ đông của LICOGI.

7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

(Còn tiếp)